Đăng nhập tài khoản
Nhập email và mật khẩu của bạn:
Khách hàng mới? Tạo tài khoản
Quên mật khẩu?
Khôi phục mật khẩu
Nhập email của bạn:
Bạn đã nhớ mật khẩu?
Giỏ hàng
TỔNG TIỀN: | 0₫ |
Xem giỏ hàng | Thanh toán |
Nhập email và mật khẩu của bạn:
Khách hàng mới? Tạo tài khoản
Quên mật khẩu?
Nhập email của bạn:
Bạn đã nhớ mật khẩu?
Giỏ hàng
TỔNG TIỀN: | 0₫ |
Xem giỏ hàng | Thanh toán |
CAO NGŨ GIA BÌ - CAO DƯỢC LIỆU THIÊN VIỆT NHẬT
- Tên Gọi Khác: Cây đáng, cây lằng, ngũ gia bì chân chim, cây chân vịt, sâm nam,…
- Tên Khoa Học: Schefflera Octophylla.
- Thuộc Họ: Ngũ gia bì (danh pháp khoa học: Araliaceae).
- Thuộc tính:
Vỏ của cây Ngũ gia bì được thu hái làm thuốc. Dược liệu này có tác dụng minh mục, ích tinh, thất thương, tằn trí nhớ, mạnh gân xương và bổ trung. Do đó thường được áp dụng trong bài thuốc chữa đau nhức xương khớp, suy nhược, giảm khả năng sinh lý và tiểu tiện kém,…
Đặc điểm thực vật
Sâm nam được trồng nhiều để làm cảnh và làm thuốc. Cây có chiều cao trung bình khoảng 2 – 8m. Lá kép hình chân vịt, mỗi lá có khoảng 6 – 8 lá chét, phiến lá hình trứng, mọc so le nhau.
Cây ngũ gia bì được trồng nhiều để làm cảnh và làm thuốc, cây có chiều cao trung bình khoảng 2 – 8m
Quả mọng, có màu tím đen khi chín, hình cầu, đường kính từ 3 – 4mm, bên trong có khoảng 6 – 8 hạt. Hoa mọc thành chùm, màu trắng và nhỏ.
Bộ phận dùng
Vỏ của thân và rễ được dùng để làm thuốc. Ngoài ra lá của cây cũng được dùng để chữa sưng đau.
Phân bố
Ngũ gia bì phân bố ở miền Nam Trung Quốc, tập trung nhiều ở các tỉnh như Chiết Giang, Tây Tạng, Vân Nam, Quảng Đông, Quảng Tây, Phúc Kiến, Hồ Nam. Ngoài ra, thảo dược này còn phân bố ở Hồng Kông, Malaysia, Đài Loan, Nhật Bản, và Ấn Độ.
Ở nước ta, cây mọc nhiều ở các tỉnh phía Bắc và miền Trung.
Thu hái – sơ chế
Chỉ thu hái ở những cây trên 10 năm tuổi. Sau đó tiến hành bóc vỏ cây. Việc thu hái ngũ gia bì cần được thực hiện bởi người có chuyên môn. Nếu bóc vỏ không đúng cách, cây có thể bị chết.
Sơ chế: Đem thái mỏng, rồi sao hoặc phơi khô.
- Thành phần hóa học:
Vỏ thân của cây có chứa khoảng 0.9 – 1% tinh dầu, trong đó vỏ ở rễ và cành có chứa saponin triterpene.
- Tính vị
Vị cay, đắng, tính ôn.
- Qui kinh
Qui vào kinh Phế, Thận và Can.
- Tác dụng dược lý, chủ trị
Theo y học hiện đại:
Theo Đông y:
Chủ trị:
Liều dùng, cách dùng
Có thể dùng dược liệu ở dạng thuốc sắc, ngâm rượu,… Mỗi ngày dùng từ 10 – 20g.
Đăng kí thông tin thành công
Cảm ơn bạn đã để lại thông tin
Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất
Thông báo sẽ tự động tắt sau 5 giây...
Cảm ơn bạn đã để lại thông tin
Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn trong thời gian sớm nhất
Thông báo sẽ tự động tắt sau 5 giây...